NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO Cordyceps militaris: ĐĂC ĐIỂM SINH HOC, ̣GIÁ TRI DƯỢC LIỆU VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH NUÔI TRỒNG NẤM

Nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris là môt loài nậm ký sinh trên côn trùng có giá tri ḍươc lịệu quý tương tự như nấm Cordyceps sinensis và được sử dung nhiệ ̀u trong y hoc ̣ cổ truyền trong nhiều năm qua.

Khác với nấm Cordyceps sinensis với sản lượng rất ít và chỉ mọc trong tự nhiên, loài nấm Cordyceps militaris có thể đươc nuôi trồng trong điều kiên ̣ nhân tạo. Do đo, việc tìm hiểu thông tin kỹ thuật và nghiên cứu về quy trı̀nh nuôi trồng sẽ giúp cho viêc ṣ ản xuất nấm C.militaris thương phẩm tại Việt Nam, đáp ứng nhu cầu thi ̣ trường trong và ngoài nước. Nghiên cứu này đánh giá vai trò của nấm đông trùng ha thạ ̉o Cordyceps militaris trong y học hiện đại trên cơ sở tổng hơp nhiều kết quả nghiên cứu khoa học, đồng thời đánh giá các đặc điểm sinh học và ảnh hưởng của các điều kiên nuôi trồng lên loại nấm Cordyceps militaris nhằm phục vu cho phát triển các quy trı̀nh nuôi trồng ở nước ta, đem lai nḥ ững lơi ̣ ı́ch kinh tế thiết thưc cho các nhạ ̀ sản xuất ở các đia phương. Kết quả nghiên cứu từ các công bố khoa học cho thấy nấm C.militaris được nhiều nghiên cứu khẳng định tiềm năng ứng dung trong ̣ điều tri ḅ ệnh, đồng thời cũng đươc ṣ ử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp dược phẩm hiên nay, ṿı́ du nḥư trong điều tri ung tḥư, điều hòa miễn dịch, suy giảm chức năng gan, thân… (Seulmee et al., low mass production and only grows in natural 2009; Shonkor, 2010). ̣ Đối với việc sản xuất nấm C.militaris ở trong điều kiên nhân tạo, việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố điều kiên môi tṛường nuôi trồng nấm như giống, nhiệt độ, ẩm đô, ánh sáng và dinh dưỡng là hết sức cần thiết để duy trì sản lượng và chất lượng nấm C.militaris.

1 GIỚI THIÊU ̣

Nấm dược liệu từ lâu đã là một phần quan trọng của văn hóa và nền văn minh nhân loai, đặc biệ t ̣ các loài trong giống Cordyceps được đánh giá cao do chứa nhiều hợp chất dược liệu (McKenna et al., 2002). Giống Cordyceps có hai loài hiên nay đang ̣ đươc nghiên cứu rất nhiều về chiết xuất và sản xuất do có giá tri dượ c liệ u và giạ ́ tri kinh tệ ́ cao (Liu et al., 2001; Li et al., 2006). Nấm đông trùng hạ thảo Ophiocordyceps sinensis (hay còn gọi là Cordyceps sinensis) là một loại nấm dược liệu có phân bố rất hạn chế trong tư nhiên vạ ̀ đươc nuôi ̣ trồng trong điều kiên hoang dã , loài nấm này hiện tại vẫn chưa đươc nuôi trồng thành công trong môi trường nhân tao, do đó sản lượ ng nấm thu được ̣ không đáp ứng đủ nhu cầu của thị trường (Li et al. 2006; Stone 2008; Zhang et al. 2012). Loài đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris (thường được gọi nấm cam sâu bướm), chứa các hợp chất hóa học tương tự như của O.sinensis, nhưng có thể dễ dàng nuôi trồng trong môi trường nhân tao (Li ̣ et al. 1995; Dong et al., 2012). Hiên nay, đạ cõ ́ nhiều nghiên cứu về quy trınh nuôi trồng nấm C. militarisis nhằm thay thế cho loài O. Sinensis và có nhiều nghiên cứu quan trọng về gen, nhu cầu dinh dưỡng, môi trường nuôi cấy, các đặc tính sinh hóa và dược lý của nấm C. militaris. Gần đây, bộ gen hoàn chỉnh của C. militaris cũng được giải trình tự làm cơ sở cho nhiều nghiên cứu sâu hơn về loai ̣ nấm này (Zheng et al, 2011).

Có hơn 400 phân loài Cordycepss đã tìm thấy và mô tả, tuy nhiên chỉ có khoảng 36 loài được nuôi trồng trong điều kiện nhân tạo để sản xuất quả thể (Wang, 1995; Sung, 1996; Li et al, 2006). Trong số những loài này, chỉ có loài C. militaris đã được trồng ở quy mô lớn do nó có dược tính rất tốt và có thời gian sản xuất ngắn (Li et al, 2006).

Quả thể của nấm Cordyceps militaris dùng làm thực phẩm, dùng trong các món hầm, súp, trà… ở các nước Đông Nam Á như Hongkong, Đài Loan, Trung Quốc. Lương an toàn ít hơn 2.5 g/kg thế ̉ trong (Chẹ et al, 2003). Quả thể và sinh khối nấm cũng được sử dung làm thuốc và bồi bổ sức khỏe như nước uống, viên nhông, rượu, dấm, trạ ̀, yogurt, và nước chấm (Wang et al, 2006). Các loại thuốc từ nấm này dùng duy trì chức năng thận, phổi, chống lão hóa, điều hòa giấc ngủ, viêm phế quản man tı̃nh (Das ́ et al., 2010). Hiện có hơn 30 loai ̣ sản phẩm chăm sóc sức khỏe từ C. militaris trên thi ̣ trường (Huang et al., 2010).

Theo kết quả điều tra của công ty Công nghệ Baoli Laoning (Trung Quốc) cho thấy thực phẩn chức năng từ nấm có tiềm năng rất lớn tại Trung Quốc đạt doanh thu 70 tỷ nhân dân tệ, Nhật Bản đạt 3,6 tỷ USD năm 1990, Mỹ đạt 3,5 tỷ USD năm 1990 (Wang và Yang, 2006). Các sản phẩm thuốc và thực phẩm chức năng từ nấm Cordyceps militaris chiếm thị trường rất lớn trên thế giới. Giá thi trường của các sản phẩm như Công ty Zeolite bán 41,95USD/ lọ 90 viên (650mg/viên), Cordygen 19,95 USD/lọ 90 viên.

Do giá tri dược liệu, giạ ́ trị kinh tế cao và tınh ́ khả thi của việc nuôi nấm Cordyceps militaris ở quy mô lớn, việc phát triển các nghiên cứu về nuôi trồng nấm Cordyceps militaris nhằm tăng quy mô sản xuất, đáp ứng nhu cầu của thi trường trong nước và chuyển giao công nghê cho các đơn vi sản  xuất để đem lại lợi ıch kinh tế ́ cho đia phương là hết sức cần thiết.

2 NỘI DUNG

2.1 Các đặc điểm sinh học của nấm Cordyceps militaris

2.1.1 Phân loai vạ ̀ mô tả nấm Cordyceps militais

Cordyceps militaris là loài nấm thuôc họ ̣ Cordycipitaceae, giống Cordyceps. Loài này đươc ̣ Carl Linnaeus mô tả vào năm 1753 với tên goi ̣ Clavaria militaris (Bảng 1) (Kobayasi, 1982). Cordyceps Fr. là chi đa dạng nhất trong ho ̣ Clavicipitaceae về số lượng loài và phổ ký chủ. Ước tính có hơn 400 loài trong giống này (Mains, 1958; Kobayasi et al, 1982; Stensrud et al., 2005). Nấm Cordyceps militaris thuộc giới Nấm, chi Ascomycota, lớp Sordariomycetes, bô ̣ Hypocreales, ho Cordycipitaceae, giộ ́ng Cordyceps và loài C. Militaris. Tên khoa hoc̣ Cordyceps militaris(L.) Fr. (1818) (Kobayasi et al, 1982).

Nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris là loài nấm ký sinh trên bướm và sâu bướm, có màu cam, chiều dài 8-10 cm. Đầu quả thể nấm có các đốm màu cam sáng. Quả thể nấm nhô lên từ xác ấu trùng hoặc nhộng, măt cặ ́t ngang quả thể có màu nhạt, rỗng ở giữa (Hınh 1). Các nang bào tử dài từ 300-510 micro mét, bề rông 4 micro mẹ ́t. Các bào tử nang hình sợi, không màu và phân đoan, kích ̣ thước 3.5-6 × 1- 1.5 micro mét. Các bào tử nang này trong điều kiện nghèo dinh dưỡng se đữ ́t ra và nảy chồi tao cạ ́c bào tử thứ cấp. Nấm này có phân bố rộng, ở Bắc My, châu Âu và châu Á (Paul et al, 2008).

Hınh 1: Nấm  Cordyceps militaris và măt cắt dọc quả thế chứa các bào tử (Christian et al., 1837)

Mật độ sợi nấm thay đổi trên các môi trường dinh dưỡng khác nhau. Mât độ tơ ̣ C. militaris rất thấp trên môi trường WA, nghèo ở môi trường MA và CMA, trong khi rất nhiều trong các môi trường SDAY và SMAY (Shretha et al, 2006). Màu sắc khuẩn lạc dao động từ trắng, vàng, cam nhat đến ̣ cam tùy theo thành phần dinh dưỡng. Các quan sát cho thấy môi trường có bổ sung pepton và cao nấm men cho khuẩn lac cọ ́ màu sắc đâm hơn (Shrethạ et al, 2006).

2.1.2 Chu trı̀nh sống của nấm Cordyceps militaris

Giống như hầu hết các loài Cordyceps khác, C. militaris là một loài nấm ký sinh trên côn trùng và ấu trùng của côn trùng. Loài này chủ yếu lây nhiễm ở giai đoạn nhộng của các loài bướm khác nhau, rồi nhân lên trong cơ thể ký chủ vào mùa đông. Bào tử nấm theo gió dınh vá ̀o bên ngoài ký chủ, sau đó từ bào tử hınh thà ̀nh các ống nảy mầm có các thể bám. Các ống này tiết ra các enzyme như lipase, chitinase, protease làm tan vỏ ngoài của ký chủ và xâm nhâp vạ ̀o bên trong cơ thể. Sau đó hê ̣ sơi nậ ́m hút dinh dưỡng và sinh trưởng manh mẹ ̃ chiếm toàn bô cơ thệ ̉ và gây chết ký chủ. Đến cuối hè hoăc thu quạ ̉ thể nhô ra ngoài để phát tán bào tử vào không khí (Kobayasi et al, 1982; Kamble et al, 2012). Các quả thể nấm C. militaris thường có màu vàng nhạt hoặc màu da cam (Zheng et al., 2011).

Nấm Cordyceps militaris có các dạng bào tử khác nhau trong chu trình sống của nấm (Hình 2)̀ . Ở các điều kiên môi trượ ̀ng khác nhau, sư hı̣ nh ̀ thành các dang bạ ̀o tử cũng cho thấy sư khạ ́c biêt, ̣ như viêc tạ o bạ ̀o tử tròn tao ra trên môi trượ ̀ng nuôi cấy rắn hoăc cạ ́c chồi bào tử tao ra trên môi trượ ̀ng nuôi cấy lỏng.

2.1.3 Ký chủ

Nấm Cordyceps militarisis là loài đươc nghiên ̣ cứu kỹ nhất trong tất cả các loài của giống Cordyceps (Kobayasi et al, 1941). Sư đa dạ ng vệ ̀ hınh thà ́i và khả năng thích nghi của loài này ở nhiều sinh cảnh khác nhau có thể là nguyên do khiến chúng có măt ở nhiều vụ ̀ng địa lý và sinh thái trên trái đất (Kobayasi et al, 1941; Mains, 1958; Sung và Spatafora, 2004). Ký chủ phổ biến của loài C.militaris trong tự nhiên bao gồm ấu trùng và nhộng của các loài bướm. Ngoài ra, còn có các ký chủ khác như các loài côn trùng thuôc bộ ̣ cánh cứng (Coleoptera), bô ̣ cánh màng
(Hymenoptera), và bô hai cạ ́nh (Diptera). Vı dú ̣ như Ips sexdentatus, Lachnosterna quercina, Tenebrio molitor (thuôc bộ cạ ́nh cứng), Cimbex similis (thuôc bộ cánh màng), vạ ̀ Tipula paludosa (thuôc bộ hai cánh) (Bảng 1).

Trong tự nhiên có nhiều loài Cordyceps có hınh ̀ thái tương tư hoặ c gậ ̀n giống loài C.militaris, bao gồm C. cardinalis G.H. Sung & Spatafora, C. Kyusyuensis A. Kawam., C.pseudomilitaris HywelJones & Sivichai, C. rosea Kobayasi & Shimizu, C. roseostromata Kobayasi & Shimizu,
C.washingtonensis Mains, và môt sộ ́ loài khác (Sung và Spatafora, 2004; Sung et al., 2007; Wang et al., 2008).

Hınh 2: Các dà ng bào tử của nấm Cordyceps militaris (Zheng et al., 2011). Conidia: bào tử tròn tao ra ̣ trên môi trường nuôi cấy rắn. Blastospores: chồi bào tử tao ra trên môi trường nuôi cấy lỏng.
Fruiting-body: quả thể. Perithecia: thể quả hınh chai.Asci: nang. Fragmented ascospores: các  mảnh nang bào tử . Microcycle conidiation: vi chu kỳ tạo bào tử

Bảng 1: Môt sộ ́ ký chủ thuôc cạ ́c phân lớp khác của nấm Cordyceps militaris

Ho Loài Tác giả
Coleoptera Scarabaeidae Lachnosterna quercina Farlow và ctv. (1888)
Diptera Tipulidae Tipula paludosa Müller-Kögler (1965)
Hymenoptera Cimbicidae Cimbex similis Kobayasi (1941)
Lepidoptera Bombycidae Andraca bipunctata Panigrahi (1995)

2.1.4 Tế bào học và di truyền học của Cordyceps militaris

Cho đến nay chỉ một số ít nghiên cứu về tế bào học và di truyền của loài C. militaris. Tác giả Moore (1964) cho thấy rằng nhân tế bào soma phân chia tương tự như các tế bào sinh dưỡng khác. Phân tích điện di karyotype cho thấy loài này có 7 nhiễm sắc thể, kích thước nhiễm sắc thể dao động trong khoảng 2,0 và 5,7 Mb (Wang et al, 2010). Tuy nhiên, nghiên cứu gần đây cho thấy toàn bộ gen gần đây của C. militaris có chiều dài khoảng 32,2 Mb (Zheng et al., 2011).

Các kết quả phân tích gen cho thấy có sự khác biệt di truyền đáng kể giữa các chủng hoang dại và chủng thoái hóa (Li et al., 2003,2007). Tuy nhiên, không giống như sự đa dạng đáng kể trong di truyền của loài O. sinensis (Zhang et al., 2009), các khoảng cách di truyền của các loài C. militaris phân lâp từ các khu vực khác nhau là cực kỳ thấp ̣ khi phân tıch dựa trên trình tự nrDNA ITS (khoảng ́ cách K2P ≤0.01) (Wang et al., 2008).

Các điều kiện ảnh hưởng đến sự hình thành và tái sinh của bào tử trần của loài C. militaris đã được nghiên cứu rộng rãi (Ma et al., 2008; Liu et al., 2009; Zhou và Luo, 2009;. Li et al., 2011). Một số các nghiên cứu cho thấy khi gây đôt biến bằng bức xạ trên C. militaris có thể tạo ra các loài đột biến có đặc điểm vượt trội hơn so với đối chứng, như tạo ra hàm lương cao hơn các chất cordycepin, ̣ polysaccharide, hoặc cho năng suất quả thể cao hơn (Che et al., 2004; Zhou và Bian, 2007; Zhou và Luo, 2009; Li et al, 2011).

Dưa trên trình tự biểu hiện Tag (EST) cho thấy ̣ các mô hınh phiên mã gen khác nhau ở  loài C. militaris khi nuôi hê sợi nấm trong môi trường ̣ lỏng, môi trường rắn chứa gao, và khi tạo quả thể trên môi trường gao hoặc nhộng tằm (Xiong et al, 2010). Các phân tích cho thấy gen tham gia vào quá trình chuyển hóa tế bào, chuyển hóa năng lượng, và đáp ứng stress. Các gen cũng quy định cấu trúc vách tế bào trong quá trınh hı̀ nh thà ̀nh bào tử hữu tınh (Xionǵ et al, 2010). Nhiều nghiên cứu đã chứng minh có sự ảnh hưởng của điều kiện nuôi cấy đến việc hình thành quả thể và tạo các hơp chất ̣ chuyển hóa (ví dụ, cordycepin, polysaccharide), tuy nhiên các cơ sở di truyền giải thích cho các quá trình này vẫn chưa rõ ràng (Cui và Zhang 2011; He et al., 2011).

2.2 Giá tri dược liệu của nấm Cordyceps militaris

2.2.1 Các hợp chất dược liệu

Các hợp chất dược liệu của loại nấm Cordyceps militaris ứng dụng điều trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người, do đó loài nấm này có giá tri ̣ kinh tế cao. Nấm Cordyceps militaris rất khan hiếm trong tự nhiên. Vì vậy, việc sản xuất ở quy mô lớn các chiết xuất từ nấm phục vụ nghiên cứu và điều tri bệnh từ ̣ Cordyceps militaris hiện đang là một vấn đề cấp thiết.

 Các hợp chất chống ung thư: Hợp chất cordycepin (3′-deoxyadenosine) từ nấm cho thấy có hoat tính kháng vi sinh vật, kháng ung thư, ngự ̀a di căn, điều hòa miên dịch (Shonkor̃ et al, 2010).

 Hoạt tính kháng oxy hóa: Các nghiên cứu cho thấy hơp chậ ́t CM-hs-CPS2 chứa trong dịch chiết nấm C.militaris có tınh khá ́ng DPPH, hoat ̣ tınh khử vá ̀ tao phự ́c ở nồng đô (8 mg/ml) là 89%, ̣ 1,188 và 85% (Fengyao et al., 2011).

 Tăng số lương tinh trùng: ̣ Nghiên cứu trên lơn cho thấy khi dùng chế phẩm từ Cordyceps militaris, số lương tinh trùng  tăng, số phần trăm tinh trùng di động và hınh dạng bình thường tăng. Hiệu quả này được duy trì thậm chí sau 2 tuần ngưng sử dung chế phẩm. Lượng cordycepin trong ̣ tế bào tăng trong thời gian sử dung chệ ́ phẩm nên có khả năng chất này làm tăng lượng tinh dich và chất lương tinh trùng  ở lơn (Liṇ et al., 2007).

Hạn chế vius cúm: Acidic polysaccharide (APS) tách chiết từ nấm Cordyceps militaris trồng trên đậu nành nảy mầm có khả năng ứng dung ̣ trong điều tri cúm A. Chất này góp phần điều hòa hoạt động miễn dịch của các đai thực bào (Yuko et al., 2007).

 Kháng khuẩn kháng nấm và kháng ung thư: C. militaris: protein (CMP) tách chiết từ nấm có kıch thước 12kDa, pI 5,1 và có hoạt tính trongkhoảng pH 79. Protein này ức chế nấm Fusarium oxysporum và gây đôc đối với tế bào ung thư bàng quan (Byung-Tae et al., 2009). Hơp chậ ́t cordycepin còn cho thấy khả năng kháng vi khuẩn Clostridium. Các hơpchất dẫn xuất  từ nấm đươc ̣ mong đơi ứng dụng trong việc điều trị các bệnh ̣ nhiễm khuẩn đường ruôt (Young-Jooṇ et al., 2000). Cordycepin ngăn sư biểu hiện của gen T2D chịu trách nhiệm điều hòa bệnh tiểu đường  thông qua viêc ức chế các đáp ứng phản ứng viêm phu ̣ thuôc NF-̣ κB, do đó đươc hy vọng sẽ ứng dụng đươc như một chất điều hòa miễn dịch dùng trong điều trịc ác bệnh về miễn dịch (Seulmee ̣ et al., 2009).

 Tan huyết khối: Enzyme tiêu sợi huyết tách chiết từ nấm Cordyceps militaris có hoạt tính gắn fibrin, và do đó xúc tiến viêc phân hủy fibrin. ̣ Enzyme này có khả năng sử dụng trong điều trị tan huyết khối tương tự như các enzym fibrinolytic mạnh khác như nattokinase và enzyme chiết từ giun đất. Khi enzyme này có thể sản xuất ở quy mô lớn sẽ là một giải pháp thay thế hữu hiêu cho các ̣ enzym fibrinolytic giá thành cao hiện đang được sử dụng cho bệnh tim lão hóa ở người (Jae-Sung et al., 2006).

 Tı́nh kháng viêm: Để xác định tác dụng kháng viêm của nấm, dich chiết từ quả thể nấm Cordyceps militaris (CMWE) đươc thử nghiêm vệ ̀ tác dung kiểm soát lipopolysaccharide (LPS) (chịu ̣ trách nhiệm kích thích việc sản xuất xuất nitric oxide), viêc phóng thı̣ ch yếu tố hoại tử khối u ́ α (TNF-α) và interleukin-6 (IL-6) của tế bào RAW 264,7. Các đại thực bào đươc xử  lý với nồng độ khác nhau của CMWE làm giảm đáng kể LPS, TNF-α và IL-6 và mức độ giảm theo nồng độ của dich chiết. Những ̣ kết quả này cho thấy rằng CMWE có tác dụng ức chế mạnh đến viêc sản xuất các chất trung gian gây ̣ viêm của tế bào (Wol et al., 2010).

 Các ứng dung trên lâm sạ ̀ng của nấm Cordyceps militaris: Mặc dù nấm Cordyceps sinensis được sử dụng rộng rãi hơn Cordyceps militaris, tuy nhiên các ứng dụng lâm sàng của chúng cũng khá tương tự nhau. Các chiết xuất từ nấm Cordyceps militaris có thể được sử dụng trong các trường hợp suy giảm chức năng phổi, ho có đờm, chóng mặt (Mizuno, 1999; Das et al., 2010).

2.2.2 Các thành phần hóa hoc của  nấm Cordyceps militaris

Theo số liệu nghiên cứu về thành phần hóa học của thể quả nấm C.militaris cho thấy loài nấm này chứa các thành phần như protein chiếm 40,69%; các loại vitamin: vitamin A (34,7 mg/gam), vitamin B1 (13,0 mg/gam), vitamin B6 (62,2 mg/gam), vitamin B12 (70,3 mg/gam), vitamin B3 (42,9 mg/gam); các nguyên tố khoáng: Se (0,44 ppm), Zn (130,0 ppm), Cu (29,15 ppm); hợp chất hóa học và nhóm hợp chất quan trọng: cordycepin (1,52%), cordycepic acid (11,8%), polychaccaride (30%) (Shih et al., 2007).

  • Acid amin

Kết quả nghiên cứu của Hyun (2008) cho thấy trong quả thể nấm Cordyceps militaris có chứa lương acid amin tổng số cao hơn trong sinh khối nấm (69,32 mg/g trong quả thể và 14,03 mg/g trong sinh khối nấm). Khối lương acid amin mỗi loai trong quả thể và sinh khối nấm cũng có sự ̣ chênh lêch, dao độ ng từ 1,15̣ 15,06 mg/g và 0,362,99 mg/g. Thành phần acid amin của mỗi loại trong quả thể bao gồm: lysine (15,06 mg/g), glutamic acid (8,79 mg/g), prolin (6,68 mg/g), threonine (5,99 mg/g), arginine (5,29 mg/g), và alanine (5,18 mg/g) in the fruiting body. Số liệu phân tích của Chang và ctv. (2001) cho thấy phần lớn trong sinh khối nấm chứa acid aspartic (2,66 mg/g), valine (2,21 mg/g) và tyrosine (1,57 mg/g) (Chang, 2001).

  • Acid béo

Quả thể nấm Cordyceps militaris chứa nhiều acid béo không no, chiếm 70% tổng số acid béo, trong đó lương acid linoleic chiếm đến 61,3% ̣ trong quả thể và 21,5% trong sinh khối. Lương ̣ acid béo no chủ yếu là acid palmitic, chiếm 24,5% trong quả thể và 33,0% trong sinh khối (Bảng 2) (Hur, 2008).

Bảng 2: Thành phần acid béo của Cordyceps militaris (Hur, 2008)

                                                                                                    Phần trăm acid béo tổng (%)

́Acid béo   Quả thể Sinh khối
Palmitic acid (C16:0) 24.5 21,5
Palmitoeic acid (C16:1) 2.3 2,1
Stearic acid (C18:0) 5.8 5,0
Oleic acid (C18:1) 6.0 17,7
Linoleic acid (C18:2) 61.3 33,0
Linolenic acid (C18:3) 20,6
  • Adenosine và cordycepin

Adenosine và cordycepin là hai hơp chất có dươc tính cao của nấm Cordyceps militaris. Adenosine chiếm 0,18% trong quả thể và 0,06% trong sinh khối nấm. Đối với hơp chậ ́t cordycepin, trong quả thể có hàm lượng cao gấp 3 lần so với sinh khối (0,97% so với 0,36%) (Hyun et al, 2008).

  • Polysaccharide

Các polysaccharide CPS-1 và CPS-2 đươc tách chiết từ nấm Cordyceps militaris cho thấy chúng có thành phần từ các đơn phân là các đường monosaccharide, mannose và galactose. Kết quả nghiên cứu cho thấy hai loai polysaccharide này có khả năng phuc hồi các tổn thương gan do ethanol, và tác dụng này tăng lên khi tăng liều dùng chiết xuất. Yan et al., 2008 cho rằng tác dung nạ ̀y có thể do chức năng kháng oxy hóa của các polysaccharide từ nấm.

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình nuôi trồng nấm Cordyceps militaris

Nấm dược liệu từ lâu đã là một phần quan trọng của văn hóa và nền văn minh nhân loai, đặ c biệ t ̣ các loài trong giống Cordyceps được đánh giá cao về dược tính (McKenna et al., 2002). Hầu hết các loài Cordyceps ký sinh trên ấu trùng côn trùng hoăc các loài chân đốt (Kobayasi et al., 1941; 1982). Loài nấm Đông trùng hạ thảo có giá tri kinh ̣ tế cao nhất trong giống này là Cordyceps sinensis (Berk.), là loài ký sinh trên sâu bướm (Wang Yao et al., 2011), phân bố ở cao nguyên Tây Tạng của Trung Quốc và đồng cỏ trên cao của Nepal, Bhutan và Ấn Độ (Shrestha et al., 2010; Zhang et al., 2012]. O. sinensis là một loại nấm dược liệu có giá trị cao, đươc thu hái và giao dich từ lâu đời (Jones et al., 1997; Halpern, 1999). Do bị khai thác triệt để, số lương của ̣ O. sinensis trong tự nhiên giảm mạnh (Li et al., 2006;. Stone, 2008; Zhang, 2012). Sự khan hiếm và giá bán trên trường  cao đa dẫn ̃ đến việc xuất hiên nhiều nấm giả bán trên thị ̣ trường dưới nhiều dang như dùng nhự ̃ng loài nấm có hınh thái quả thể giống với loài O. sinensis, hoăc ép khuôn tạo hình dáng tương tự O. sinensis từ các loại bột và dược liệu.

Một loài trùng thảo phổ biến khác là loài Cordyceps militaris (. L: Fr.) Link, có phân bố trên toàn thế giới ở đô cao từ 0-2.000 m trên mực nước biển (Kobayasi et al., 1941; Mains, 1958; Panigrahi et al., 1995; Shrestha và Sung, 2005; Ma et al., 2007). Loài này thường được gọi là nấm cam sâu bướm, có thể dễ dàng nuôi nhân tạo bằng cả hai phương pháp rắn và lỏng trong môi trường có nhiều nguồn carbon và nitơ. C. militaris đươc xem ̣ như môt nguộ ̀n thay thế cho O. sinensis do nó chứa các hơp chậ ́t hóa hoc vạ ̀ dược tính tương tư như ̣ nấm O. sinensis như hoạt tính chống oxy hóa, ức chế tế bào ung thư… (Gong et al., 2006a,b ; Huang et al., 2006; Yu et al., 2006; Ni et al., 2007; Gao et al., 2008; Yue et al., 2008; Zhou et al., 2009; Das et al., 2010; Khan et al., 2010; Li et al., 2010; Zheng et a.l, 2011; Dong et al., 2012). Tuy nhiên, cần có thêm các nghiên cứu dược lý sâu hơn nhằm xác đinh các hợp chất tinh khiết khác ngoài ̣ cordycepin để xác định và so sánh chính xác giá trị dinh dưỡng của hai loài này (Paterson et al., 2008).

Khác với loài O. sinensis không nuôi trồng được hoàn chỉnh để tạo quả thể trong môi trường nhân tạo, nấm C. militaris có vòng đời hoàn chỉnh khi nuôi cấy trong môi trường nhân tao, do đọ ́ loài này đươc sử dụng làm mô hınh để nghiên cứu các loài nấm thuộc giống Cordyceps khác (Shrestha et al., 2004; Gao et al., 2008; Zhong et al., 2009; Xiong et al., 2010). Không phân bố ở các điều kiên ̣ đia lý nghiêm ngặ t như ̣ O. sinensis, loài nấm C. militaris có phân bố rông trên toàn thế giới. Tuy ̣ nhiên, mật độ trong tư nhiên của nấmlai không ̣ đáng kể, và sản lượng quả  thể nấm này trong tư ̣ nhiên rất thấp, do đó trong những năm gần đây đã có nhiều nghiên cứu trên việc nuôi cấy quy mô lớn quả thể và tơ nấm này cho ứng dung trong dược liêu (Daị et al., 2007; Gu et al., 2007).

Từ cuối thế kỷ 19, các nhà khoa học đa công bố các nghiên cứu tao quả thể nấm trên côn trùng (de Bary et al., 1887; Shanor et al., 1936; MüllerKögler et al., 1965; Leatherdale, 1970) và sau đó là các nghiên cứu nuôi trồng thành công nấm trên các hơp chất hữu cơ trong quy mô phòng thí nghiêm ̣ (Kobayasi et al., 1941; Basith và Madelin, 1968; Yue et al., 1982). Nguyên do lý giải cho khả năng nuôi trồng nấm C.militaris trên môi trường không chứa dịch chiết côn trùng vân chưa được lý giải thỏa đáng nhưng thành quả của các nghiên cứu này đã đóng góp to lớn cho viêc phát triển quy mô nuôi cấy cỡ lớn hơn.

Để đáp ứng nhu cầu về các dược chất từ nấm C.militaris, cùng với viêc nuôi cấy thu quả thể, viêc sản xuất  hệ sợi ̣ C.militaris trong môi trường lỏng cũng là môt hượ ́ng đi hứa hen đệ ̉ sản xuất ra các hơp chất có hoạt  chất sinh học cao từ nấm này (Huang et al., 2006; Yu et al., 2006; Gu et al., 2007; Kwon et al., 2009; Xie et al., 2009a, b ; Das et al., 2010). Các nghiên cứu sâu về các hơp chất sinh hóa và dược chất của nấm tiếp theo đó cũng đa được công bộ ́ trong những năm gần đây (Paterson et al., 2008; Zhou et al., 2009; Das et al., 2010).

Nấm Cordyceps militaris khi nuôi trên các môi trường khác nhau sẽ có các hình thái khác nhau (Hınh 3). Các số liệu nghiên cứu tại Đại học Thủ Dầu Một cho thấy trên môi trường rắn bổ sung đam ̣ hữu cơ từ bôt nhộng, nậ ́m tạo quả thể dang sợ i, ̣ chiều dài 5-6 cm sau 9 tuần. Trên môi trường lỏng tĩnh sử dung môi trượ ̀ng SDAY và thach agar ̣ không thấy hiên tượ ng sinh quả thể.

Hình 3: Cordyceps militaris nuôi trồng trên các điều kiện khác nhau (Dữ liêu nghiên cứu  của Phòng thı́ nghiêm Nấm dược liệu. Đại học Thủ Dầu Một); (a) Nậ ́m Cordyceps militaris nuôi trồng trên môi trường rắn có bổ sung gạo và bột nhộng(1-9 tuậ ̀n); (b) Nấm Cordyceps militaris nuôi trên môi trường lỏng SDAY; (c) Nấm Nấm Cordyceps militaris moc trên môi trường thạch agar bổ sung đạm hữu cơ

2.3.1 Ảnh hưởng của điều kiên môi tṛ ường đến quá trình nuôi trồng nấm

Cordyceps militaris được trồng trong môi trường lỏng để thu hoạch sợi nấm đồng thời trên môi trường rắn để thu quả thể. Các tác giả Kim và Liu đã tối ưu hóa điều kiện nuôi cấy chìm nấm C. militaris (Kim et al., 2003; Liu et al., 2008). Để sản xuất quy mô lớn về số lượng quả thể nấm C. militaris hiện nay người ta chỉ sử dụng môi trường rắn chứa các cơ chất nhân tạo hoặc môi trường rắn chứa côn trùng (ví dụ, ấu trùng tằm B. mori). Tuy nhiên, viêc nuôi nậ ́m lấy quả thể trên côn trùng rất tốn kém, do đó hiên nay nậ ́m chủ yếu đươc nuôi ̣ trên môi trường có thành phần chınh lá ̀ gao. Cạ ́c môi trường dùng cho nuôi cấy bao gồm môi trường nhân giống, môi trường tiền nuôi cấy hê sợ i vạ ̀ môi trường sản xuất. Thành phần các môi trường này khác nhau phù hơp vợ ́i sư phạ ́t triển của nấm ở các giai đoan. Cọ ́ 4 giai đoan chı̣ nh trong sứ phạ ́t triển của nấm, bao gồm: giai đoan tạo hệ sợi, giai đoạn tạo sắc tố, giai đoan nảy chồi và giai đoan tạo quạ ̉ thể (Lu et al., 2005). Các quá trình này đòihỏi viêc ̣ kiểm soát chăt chẽ về nhiêt độ , độ ẩm và ánh sáng (Ren et al., 2009).

Việc nuôi cấy các loai nấm trên môi trường rắn đã được nghiên cứu trong nhiều năm qua. So sánh với các loại môi trường khác, môi trường rắn hiêu ̣ quả hơn về các mặt như diện tıch nuôi trồng nhỏ, giảm lương nước  tiêu thu so với nuôi cấy lỏng, ̣ đồng thời giảm chi phí xử lý nước thải và tiêu thụ năng lượng trong quy trình nuôi nấm. Trong tư ̣ nhiên nấm C. militaris sinh trưởng rất han chệ ́ ký sinh trên côn trùng. Khi nuôi trồng trong điều kiên ̣ nhân tao nậ ́m có thể phát triển trong điều kiên tối ưu như độ thoáng khí giúp cho viêc phát triển tơ nấm và quả thể, nhất là chủ yếu quả thể chứa nhiều hơp chấtcó hoat tı̣ nh sinh học hơn (Sung ́ et al., 2006; Zhang et al., 2008). Quả thể đa được trồng thành công trên môi trường gao  lứt  (Choi et al., 1999; Sung et al., 2002) hoăc ấu trùng côn trùng (Harada et al., 1995; Sato và Shimazu, 2002). Các nghiên cứu khác cũng cho thấy việc  sử dụng hạt kê ̣ có thể tạo ra nấm có hàm lượng adenosine cao. Các nghiên cứu cũng cho thấy khi đậu nành đươc ̣ dùng làm môi trường rắn hàm lương cordycepin ̣ tăng so với giá thể gạo (Lim et al., 2012).

2.3.2 Ảnh hưởng của dinh dưỡng trong môi trường nuôi nấm

  • Nguồn dinh dưỡng từ côn trùng

Môi trường nuôi cấy nấm có thể dùng các loai ̣ nhông vạ ̀ sâu khác nhau, nhưng hầu hết sử dung ̣ nhông tằm Bombyx mori (Hong et al., 2010). Các nghiên cứu cũng cho thấy có khả năng sử dụng các loại côn trùng khác khác để nuôi nấm như ấu trùng bướm đêm Antherea pernyi (Wang et al., 2002), Mamestra brassicae (Harada et al., 1995)…

Nguồn dinh dưỡng từ các hợp chất hữu cơ tư ̣ nhiên

Việc sử dụng côn trùng trong nuôi cấy nấm ở quy mô lớn cho thấy nhiều han chế vệ ̀ mặt nguyên liệu sẵn có, sư tạ p nhiệ m trong quá trình nuôi cao ̃ hơn, do đó các hợp chất hữu cơ đa đưỡ c sử dụng đệ ̉ thay thế côn trùng. Xie và ctv cho thấy việc bổ sung gạo lứt  và lúa mạch đậu nành vào môi trường nuôi cấy thích hợp để thay thế côn trùng (Xie et al., 2009b). Tuy nhiên, Yahagi cũng chỉ ra rằng môi trường dinh dưỡng trên thạch không phù hơp cho ̣ việc sản xuất nấm (Yahagi et al., 2004).

Các hormone thưc vậ t như 2, 4-D, citric acid ̣ triamine, colchi-cines cũng cho thấy có ảnh hưởng đến năng suất quả thể (Wang et al., 2010). Nghiên cứu của Li năm 2004 và Dong năm 2012 cho thấy viêc bộ ̉ sung các muối khoáng như K+, Mg2+, Ca2+ ở nồng đô khoạ ̉ng 0.1 g/L cũng có thể tăng năng suất quả thể và hàm lương các hoat chậ ́t sinh hoc ̣ trong nấm (Li et al., 2004; Dong et al., 2012). Thời gian tao quạ ̉ thể nấm dao đông theo loạ i môi ̣ trường sản xuất quả thể, thường trong khoảng 3570 ngày (Du et al., 2010). Zhang và Liu (1997) kết luận trên môi trường gao cậ ̀n 35–45 ngày cho thời gian thu hoach quạ ̉ thể, tuy nhiên khi sử dung cạ ́c môi trường khác thı thờ ̀i gian tao quạ ̉ thể se dài ̃ hơn như khi dùng hat kê, ngô làm môi trường trồng ̣ nấm.

2.3.3 Ảnh hưởng của điều kiên môi tṛ ường nuôi cấy

Ảnh hưởng của nhiệt đô ̣

Nhiệt độ môi trường có ảnh hưởng lớn đến viêc ̣ tạo quả thể trong nuôi trồng nấm. Các nghiên cứu cho thấy khoảng nhiệt độ 18–22 °C là tối ưu cho sự sinh trưởng sinh khối nấm và năng suất quả thể. Tuy nhiên, quá trình này sẽ giảm mạnh khi tăng nhiêt độ trên 25̣ oC (Sung et al., 1999, 2002; Gao et al., 2000). Do đó, cần lưu ý về yếu tố nhiệt độ môi trường khi trồng nấm và phải đảm bảo điều kiện này khi tiến hành nuôi trồng nấm ở khu vực có nhiệt độ môi trường không thích hợp, như sử dụng máy điều hòa.

Ảnh hưởng của yếu tố ánh sáng

Cường độ ánh sáng cũng ảnh hưởng lớn đến quá trình nuôi cấy tao quạ ̉ thể nấm. Trong điều kiên che tộ ́i, viêc tạo quạ ̉ thể bi ức chệ ́ (Gao et al., 2000; Sato và Shimazu, 2002). Các nghiên cứu cho thấy cường đô ánh sạ ́ng tối ưu cho sinh trưởng của nấm có thể dao động tùy chủng nấm, tuy nhiên từ 500-1000 lux được xem là điều kiên thích hợp nhất.
(Sung et al., 1999; Gao et al., 2000; Sato và Shimazu, 2002). Cần thiết kế các chế độ chiếu sáng phù hợp trong phòng nuôi khi nuôi trong điều kiện nhân tạo đối với nấm C. militaris.

Ảnh hưởng của độ thoáng khı́ và ẩm độ

Độ thoáng khí thích sử sinh trưởng của tơ nấm và tổng sinh khối nấm. Các nghiên cứu cho thấy việc sử dung màng bao HFM (hydrophobic fluoropore Membrane) cho kết quả tốt nhất về hiệu suất quả thể nấm C. militaris (Zhang et al., 2010). Khoảng ẩm đô thı̣ ch hớ p cho nậ ́m dao đông tự ̀ 70– 90 %, tương đương với đô ẩm không khí trong tự ̣ nhiên sẽ phù hơp cho việ c tạ o quạ ̉ thể. Khi đô ậ ̉m thấp sẽ làm môi trường khô nhanh han chệ ́ sư phạ ́t triển của tơ nấm cũng như quả thể. Do đó, trong phòng nấm cần bổ sung ẩm bằng máy phun ẩm với nguồn nước sạch khuẩn.

Ngoài độ thoáng khí và ẩm độ, dich nuôi cậ ́y C. militaris cần đươc chụ ́ ý duy trı pH trong khoà ̉ng 6.0–6.5, nhiêt độ 20–25°C và bộ ̉ sung các nguồn dinh dưỡng như carbohydrate, nitrogen và muối khoáng (Sung et al., 2006).

Vấn đề thoái hóa giống trong nuôi cấy nấm C. militaris

Thoái hóa giống là vấn đề quan trọng trong viêc ̣ nuôi trồng nấm C. militaris trong điều kiện nhân tạo. Sự thoái hóa giống thể hiện ở việc tốc đô ̣ sinh trưởng, giảm mật đô tơ nậ ́m, màu sắc tơ và năng suất quả thể, cũng như các thay đổi về hınh ̀ dang vạ ̀ kıch thước quá ̉ thể. Ngoài ra, sự thoái hóa giống còn thể hiên ợ ̉ việc giảm hàm lương cạ ́c hơp ̣ chất có lơi tạo ra trong môi trường nuôi cậ ́y và trong quả thể nấm.

Thoái hóa trong tạo quả thể thường có liên quan đến vật liêu dụ ̀ng phân lâp. Nệ ́u giống đươc phân ̣ lâp tự ̀ đa bào tử hoặc mô, viêc thoái hóa giống se ̃ xảy ra ở lần nuôi cấy thứ hai hoăc ba (Shrestha ̣ et al., 2004). Tuy nhiên, giống nấm C. militaris ıt ́ thoái hóa hơn khi được phân lập từ các đơn bào tử (Shrestha et al., 2004; Sung et al., 2006). Viêc ̣ giảm sắc tố cũng được ghi nhân khi nuôi trộ ̀ng nấm sau vài lần nhân giống (Sung et al., 2006). Hoạt tính của enzyme dehydrogenase và sắc tố giảm như trong nghiên cứu của Lin et al. 2010.

Môt sộ ́ nghiên cứu cho thấy viêc trữ giống ở 4100C có thể duy trı khà ̉ năng tao quạ ̉ thể đến 6 tháng (Sung et al., 2006; Geng et al., 2009). Các nghiên cứu trên gen cũng chỉ ra rằng có sư liên hệ ̣ giữa các biến đổi ở mức độ gen và sự thoái hóa giống của nấm C. militaris (Li et al., 2003), tuy nhiên các gen chính xác liên quan đến quá trình này vẫn chưa được xác định. ̣

Khi phát triển quy trình nuôi cấy hiệu quả nấm C. militaris các nhà sản xuất cần đáp ứng các yêu cầu về giống nấm, duy trì năng suất quả thể và hàm lương cordycepin trong quả thể cao. Du ̣ và ctv. (2010) phát triển phương pháp nuôi cấy đat hạ ̀m lượng cordycepin cao (24.98 mg/g quả thể) trong khi Che và ctv. (2004) tao ra chụ ̉ng nấm có năng suất cao và ổn đinh hơn nhợ ̀ đột biến bằng tia UV (Che et al., 2004; Du et al., 2010). Nấm thường được nuôi trong các chai nhỏ 0.5- 1 lıt do nấm đó ̀i hỏi độ ẩm cao. Sử dung các chai nhự a trong hoặc ̣ chai thủy tinh thích hợp cho việc phát triển tơ và quả thể nấm, đồng thời có thể tái sử dung lạ ̀m giảm chi phı trong sá ̉n xuất.

3 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

3.1 Kết luận

Thông qua kết quả của các nghiên cứu về nấm Cordyceps militaris cho thấy loài nấm này có thành phần dinh dưỡng bổ dưỡng, có chứa các hợp chất có dược tính và có tiềm năng ứng dung lớn trong ̣ việc điều tri bệ nh trong y học hiệ n đạ i và cổ truyền. ̣ Các nghiên cứu sâu về ảnh hưởng của điều kiên ̣ môi trường đến việc nuôi trồng nấm C.militaris cũng như các quy trınh nuôi cấy cho thầ ́y tınh khá ̉ thi của viêc sạ ̉n xuất nấm này ở quy mô lớn trong điều kiên nhân tạ o có kiểm soát về cạ ́c yếu tố như giống, nhiêt độ , ậ ̉m đô, ạ ́nh sáng, và dinh dưỡng nhằm có thể ổn đinh chậ ́t lương sản phẩm nấm. ̣

3.2 Đề xuất

Giá trị kinh tế cao và nhu cầu sử dụng nấm Cordyceps militaris cho việc nghiên cứu và ứng dụng lâm sàn trong điều trị bệnh trong và ngoài nước chỉ rõ rằng việc sản xuất nấm đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris cần được đẩy manh ở ̣ nước ta. Việc chuyển giao công nghệ sản xuất nấm đến người nông dân cần có sự phối hợp giữa các viện nghiên cứu, trường đại học ở Việt Nam và các sở ban ngành quản lý về nông nghiệp sẽ giúp tạo ra các khu sản xuất nấm Cordyceps militaris có chất lương cao vạ ̀ ổn đinh về sản lượ ng, từ đó làm cơ sở ̣ cho việc phát triển kinh tế đia phương tại Việt   Nam.

LỜI CẢM TẠ

Nghiên cứu đươc Quỷ nghiên cứu khoa hoc ̣ thuộc trường Đai học Thủ Dầu Môt tài trợ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Basith M., Madelin M.F., 1968. Studies on the production of perithecial stromata by Cordyceps militaris in artificial culture. Canadian Journal Botany 46:473–480.
Byung-Tae P., Kwang-Heum N., Eui-Cha J., JaeWan P., Ha-Hyung K., 2009. Antifungal and
Anticancer Activities of a Protein from the
Mushroom Cordyceps militaris. Korean
Journal of Physiol Pharmacology 13: 49 – 54.
Chang, H. L., Chao, G. R., Chen, C. C., Mau, J. L., 2001. Non-volatile taste components of Agaricus blazei, Antrodia camphorata and Cordyceps militarismtcelia. Food Chemistry. 74:203-207.
Che Z.M., 2003. Assessment on edible safety of artificially cultivated Cordyceps militaris fruiting bodies. Edible Fungi. 25(3): 45–46.
Che Z.M., Wang Y., Zhou L.L., 2004. Study on the breeding of a new variety of Cordyceps militaris by mutated with ultraviolet radiation. Food Ferment Industry. 30(8):35–38.
Choi Y.S., Lee H.K., Kim S.H., 1999.
Production of fruiting body using cultures
of entomopathogenic fungal species. Korean Journal of Mycology. 27: 15–19
Christian G.D.N. E. and Henry A. C. F.,
1837. Das System der Pilze: part one.
Das S.K., Masuda M., Mikio S., 2010. Medicinal uses of the mushroom Cordyceps militaris: current state and prospects. Fitoterapia. 81:961–968.
de Bary A., 1887. Comparative morphology and biology of the fungi, mycetozoa and bacteria. Clarendon, Oxford.
Dong JZ, Lei C, Ai XR et al., 2012. Selenium enrichment on Cordy-ceps militaris Link and analysis on its main active components.
Applied Biochemistry and Biotechnology. 166:1215–1224.
Du A.L., Zhang X. and Zhang H.Z., 2010. A new high cordycepin Cordyceps militaris cultivar‘Haizhou 1’. Acta Horticulture Sinica. 37:1373–1374.
Farlow W.G., Seymour A.B., 1888. A provisional host-index of the fungi of the United States: part 1. Polypetalae, Cambridge.
Fengyao W., Hui Y., Xiaoning M., Junqing J.,
Guozheng Zh., Xijie G. and Zhongzheng G., 2011. Structural characterization and antioxidant activity of purified polysaccharide from cultured Cordyceps militaris. African Journal of Microbiology Research. 5(18): 2743-2751.
Gao S.Y., Wang F.Z., 2008. Research of commercialized cultivation technology on Cordyceps militaris. North Hortic 9:212–215.
Gao X.H., Wu W., Qian G.C., 2000. Study on influences of abiotic factors on fruitbody differentiation of Cordyceps militaris. Acta Agriculture Shanghai. 16: 93–98.
Geng L.J., He L.L., Yu-Yang E., 2009. Effect of different preservation conditions on mycelial growth and fruitbody yield of Cordyceps militaris. Journal of Shenyang Agriculture University. 40:165–168.
Gong C.L., Pan Z.H., Zheng X.J., 2006a. Antioxidation of cultured Cordyceps militaris growing on silkworm pupa. In: Proceedings of International Workshop on Silk handcrafts cottage industries and silk enterprises development in Africa, Europe, Central Asia and the Near East, & Second
Executive Meeting of Black, Cas-pian seas
and Central Asia Silk Association
(BACSA), Bursa, Turkey, pp 615−620.
Gong C.L., Pan Z.H., Zheng X.J., 2006b.
Immunoregulation function of artificially Cordyceps militaris growing on pupae of silkworm Bombyx mori for mice. In: Proceedings of International Workshop on Silk handcrafts cottage industries and silk enterprises develop-ment in Africa, Europe, Central Asia and the Near East, & Second Executive Meeting of Black, Caspian seas and Central Asia Silk Association (BACSA), Bursa, Turkey, pp 633−638.
Gu Y.X., Wang Z.S., Li S.X., 2007. Effect of multiple factors on accumulation of nucleosides and bases in Cordyceps militaris. Food Chemistry 102:1304–1309.
Halpern G.M., 1999. Cordyceps: China’s healing mushroom. Avery, New York
Harada Y., Akiyama N., Yamamoto K., Shirota Y., 1995. Production of Cordyceps militaris fruit body on artificially inoculated pupae of Mamestra brassicae in the laboratory. Transactions of the Mycological Society of Japan. 36: 67–72.
Hong I.P., Kang P.D., Kim K.Y., 2010. Fruit body formation on silkworm by Cordyceps militaris. Mycobiology. 38:128–132.
Huang N.L., Lin Z.B., Chen G.L., 2010.
Medicinal and edible fungi. Shanghai Scientific and Technological Literature, Shanghai.
Huang S.J., Tsai S.Y., Lee Y.L., 2006. Nonvolatile taste components of fruiting bodies and mycelia of Cordyceps militaris. Food Science Technology 39:577–583.
Hur H., 2008. Chemical Ingredients of Cordyceps militaris. Mycobiology. 36(4):233-235.
Jae-Sung K., Kumar S., Se-Eun P., Bong-Suk
C.i, Seung K., Nguyen T. H., Chun-Sung K., Han-Seok C., Myung-Kon K., HongSung C., Yeal P., Sung-Jun K., 2006. A
Fibrinolytic Enzyme from the Medicinal Mushroom Cordyceps militaris. Journal of Microbiology 44(6):622-31.
Jones K., 1997. Cordyceps: tonic food of ancient China. Sylvan, Washington.
Kamble V.R. and Agre D.G., 2012.
Reinvestigation of insect parasite fungus Cordyceps militaris from Maharashtra. Bionano Frontier 5(2):224-225.
Kim S.W., Hwang H.J., Xu C.P., 2003. Optimization of submerged culture process for the production of mycelial biomass and exo-polysaccharides by Cordyceps militaris C738. Journal of Apply Microbiology. 94:120–126.
Kobayasi Y., 1941. The genus Cordyceps and its allies. Science Reports of the Tokyo Bunrika Daigaku section B. 84(5):53–260.
Kobayasi Y., 1981. Revision of the genus Cordyceps and its allies 1. Bulletin of the National Science Museum Tokyo. 7:1–13.
Kobayasi Y., 1982. Keys to the taxa of the genera Cordyceps and Torrubiella. Transactions of the Mycological Society of Japan 23:329–364 Herbal, New York.
Kwon J.S., Lee J.S., Shin W.C., 2009. Optimization of culture conditions and medium components for the production of mycelial biomass and exopolysaccharides with Cordyceps militaris in liquid culture.
Biotechnology and Bioprocess Engineering. 14:756–762.
Khan M.A., Tania M., Zhang D.Z., 2010. Cordyceps mushroom: a potent anticancer nutraceutical. Open Nutraceuticals Journal.
3:179–183
Leatherdale D., 1970. The arthropod hosts of entomogenous fungi in Britain. Entomophaga. 15:419–435.
Li C.B., Tong X.D., Bai J., 2004. Artificial stromata production of Cordyceps militaris.
Journal of Dalian National University. 6(5):29–31.
Li C.L., Liu X.L., Zheng X.Q., 2011. Mutagenesis of Cordyceps militaris protoplast for high production of exopolysaccharide. Indian Microbiology. 41(2):51–56.
Li C.R., Nam .S.H., Geng D.G., 2006. Artificial culture of seventeen Cordyceps spp. Mycosystema. 25:639–645.
Li J., Chen G.S., Fang Q.M., 2010. Comparative study on cultivated Cordyceps militaris and wild Cordyceps sinensis. Journal of Chengdu University. 33(3):82–84.
Li M.N., Wu X.J., Li C.Y., 2003. Molecular analysis of degeneration of artificial planted Cordyceps militaris. Mycosystema 22:277– 282.
Li N., Song J.G., Liu J.Y., Zhang H., 1995.
Compared chemical composition between Cordyceps militaris and Cordycpes sinensis. Journal of Jilin Agriculture University 17, 80–3. (in Chinese).
Li S.P., Yang F.Q., Tsim K.W.K., 2006. Quality control of Cordyceps sinensis, a valued traditional Chinese medicine. Journal of Pharmaceutical and Biomedical Analysis, 41, 1571–84.
Lim L., Lee C., Chang E., 2012. Optimization of solid state culture conditions for the production of adenosine, cordycepin, and Dmannitol in fruiting bodies of medicinal caterpillar fungus Cordyceps militaris (L.:Fr.) Link (Ascomycetes). International Journal of Medicinal Mushrooms. 14:181–188.
Lin Q.Q., Qiu X.H., Zheng Z.L., 2010.
Characteristics of the degenerate strains of Cordyceps militaris. Mycosystema 29:670– 677.
Lin W.H., Tsai M.T., Chen Y.S., Hou
R.C., Hung H.F., Li C.H., Wang H.K., Lai M.N., Jeng K.C., 2007. Improvement in sperm production in subfertile boars by Cordyceps militaris. The American Journal of Chinese Medicine.35(4):631-41.
Liu D., He L.L., Wang Z.Q., 2006. The influences of subculture of Cordyceps militaris to colonial morphology and fruitbody yield. Journal of Shenyang Agriculture University. 37:538–541.
Liu M.M., Ning S.Y., Cui X.Y., 2008. Optimization of submerged culture condition for Cordyceps militaris using response surface methodology. China Agricultural Science. 24(5):127–131.
Liu X.L., Zhou J.Z., Huang K.H., 2009. Study on preparation and regeneration of protoplast of Cordyceps militaris. Acta Agriculturae Universitatis Jiangxiens. 21(9):119–120.
Liu Z.Y., Yao Y.J., Liang Z.Q., 2001. Molecular evidence for the anamorphteleomorph connection in Cordyceps sinensis. Mycological Research. 105: 827–32.
Lu J.M., Zeng Z.J., He H.Q., 2005. Culture technique of Cordyceps militaris on artificial media. Guangdong Agricultural Science. 2:88–89.
Ma L.P., Zhao J.F., Liu K.Y., 2008. Research on the isolation condition of Cordyceps militaris protoplast. Journal of Anhui Agricultural Science 36:14612–14613.
Ma T., Feng Y., Wu X.P., 2007. Primary investigation of a host insect of Cordyceps militaris and analysis of its main ingredients. Forest Resources 20:63–67.
Mains E.B., 1958. North American entomogenous species of Cordyceps. Mycologia. 50:169–222.
McKenna D.J., Jones K., Hughes K., 2002. Botanical medicines: the desk reference for major herbal supplements, 2nd edn. Haworth.
Mizuno T., 1999. Medicinal Effects and Utilization of Cordyceps (Fr.) Link
(Ascomycetes) and Isaria Fr. (Mitosporic
Fungi) Chineese Caterpiller Fungi, “Tochukaso” (Review). International Journal of Medicinal Mushrooms. 1:251-261.
Moore R.T., 1964. Fine structure of mycota: 12 Karyochorisis – somatic nuclear division – in Cordyceps militaris. Z Zellforsch. 63:921–937.
Müller-Kögler E., 1965. Cordyceps militaris (Fr.) Link: Beobachtun-gen und Versuche anlässlich eines Fundes aufTipula paludosa Meig. (Dipt., Tipul.). Z Angew Entomol. 55:409–418.
Ni H., Li H.H., Huang W.F., 2007. Research and product develop-ment of Cordyceps militaris and its bioactive substances. Review Science and Technology 25(15):75–79.
Panigrahi A., 1995. Fungus C. militaris infestation in the pupa of the tea pest Andraca bipunctata Walker. Environmental Ecology. 13:942–946.
Paterson R.R.M., 2008. Cordyceps—a traditional Chinese medicine and another fungal therapeutic biofactory? Phytochemistry. 69:1469–1495.
Paul M. K., Paul F. C., David W. M. and Stalpers J. A., 2008. Dictionary of the Fungi; CABI.
Peng Zh.,Yongliang X., Guohua X., Chenghui X., Xiao H., Siwei Zh., Huajun Zh., Yin
Huang, Yan Zh., Shengyue W., Guo-Ping
Zh., Xingzhong L., Raymond J. St L. and
Chengshu W., 2011. Genome sequence of
the insect pathogenic fungus Cordyceps militaris, a valued traditional chinese medicine. Genome Biology,12: 116.
Ren W.Y., Zhao H., Wu Z.K., 2009. Techniques for fast and high yielding cultivation of the valuable edible and medicinal mushroom, Cordyceps militaris.
China Agricultural Technology Extension. 25(5):28–29.
Sato H. and Shimazu M., 2002. Stromata production for Cordyceps militaris (Clavicipitales: Clavicipitaceae) by injection of hyphal bodies to alternative host insects. Applied Entomology and Zoology. 37:85–92.
Seulmee S., Sungwon L., Jeonghak K., Sunhee M., Seungjeong L., Chong-Kil L.,
Kyunghae C., Nam-Joo H., Kyungjae K.,
2009. Cordycepin Suppresses Expression of
Diabetes Regulating Genes by Inhibition of Lipopolysaccharide-induced Inflammation in Macrophages. Immune Network. 9(3):98-105.
Shanor L., 1936. The production of mature perithecia of Cordyceps militaris (Linn.) Link in laboratory culture. Journal of the Elisha Mitchell Scientific Society. 52:99–105.
Shih I.L., Tsai K.L., Hsieh C.Y., 2007. Effects of culture conditions on the mycelial growth and bioactive metabolite production in submerged culture of Cordyceps militaris. Biochemical Engineering Journal. 33, 193–201.
Shonkor K. D., Shinya F., Mina M. and
Akihiko S., 2010. Efficient Production of
Anticancer Agent Cordycepin by Repeated Batch Culture of Cordyceps militaris Mutant. Lecture Notes in Engineering and Computer Science. 20-22.
Shrestha B., Park Y.J., Han S.K., 2004. Instability in vitro fruiting of Cordyceps militaris. Journal of Mushroom Science and Production. 2:140–144.
Shrestha B., Sung J.M., 2005. Notes on Cordyceps species collected from central region of Nepal. Mycobiology 33:235–239.
Shrestha B., Zhang W.M., Zhang Y.J., 2010. What is the Chinese caterpillar fungus
Ophiocordyceps sinensis
(Ophiocordycipitaceae)?.Mycology. 1:228–236.
Shrestha B., Lee W.H., Han S.K., Sung J.M.,
2006. Observations on Some of the
Mycelial Growth and Pigmentation
Characteristics of Cordyceps militaris Isolates. Mycobiology. 34(2):83-91.
Stensrud Ø., Hywel-Jones N.L., Schumacher T., 2005. Towards a phylogenetic classification of Cordyceps: ITS nrDNA sequence data confirm divergent lineages and paraphyly. Mycological Research. 109: 41–56.
Stone R., 2008. Last stand for the body snatcher of the Himalayas? Science. 322:1182.
Sung G.H., Spatafora J.W., 2004. Cordyceps cardinali ssp. nov., a new species of
Cordyceps with an east Asian-eastern North American distribution. Mycologia 96:658–666.
Sung J.M., 1996. The insects-born fungus of Korea in color. Kyohak Publishing Co. Ltd., Seoul.
Sung J.M., Choi Y.S., Lee H.K., 1999. Production of fruiting body using cultures of entomopathogenic fungal species. Korean Journal of Mycology 27:15–19.
Sung J.M., Choi Y.S., Shrestha B., Park Y.J.,
2002. Investigation on artificial fruiting of Cordyceps militaris. Korean Journal of Mycology. 30: 6–10.
Sung J.M., Park Y.J., Han S.K., 2006. Selection of superior strains of Cordyceps militaris with enhanced fruiting body productivity. Mycobiology. 34: 131–137.
Sung J.M., Park Y.J., Lee J.O., 2007. Effect of preservation periods and subcultures on fruiting body formation of Cordyceps militaris in vitro. Mycobiology 34:196–199 Supplements. American Journal of Chinese Medicine. 35(4):631-41.
Wang G.D., 1995. Ecology, cultivation and application of Cordyceps and Cordyceps sinensis. Scientific and Technical Documents, Beijing.
Wang H.J., Chu Z., Feng L., 2010. A comparative study on effect of two plant growth promoters on the growth of Cordyceps militaris. Lishizhen Medicine And Material Medical Research. 21:541–542.
Wang J.F., Yang C.Q., 2006. Research survey on artificial cultivation and product development of Cordyceps militaris. Lishizhen Medicine And Material Medical Research. 17:268–269.
Wang L., Zhang W.M., Hu B., 2008. Genetic variation of Cordyceps militaris and its allies based on phylogenetic analysis of rDNA ITS sequence data. Fungal Divers 31:147–155.
Wang X.L., Yao Y.J., 2011. Host insect species of Ophiocordyceps sinensis: a review. ZooKeys. 127:43–59.
Wang X.Q., Chen C.Q., Zhang R., 2002.
Methodological studies on cultivation of Cordyceps militaris on pupae of Antheraea pernyi. Journal of Anhui Agricultural Science. 30:965-968.
Wol-Soon J., Yoo-Jin C., Hyoun-Ji K., Jae-Yun L., Byung-Hyouk N., Jae-Dong L., SangWha L., Su-Yeong S. and Min-Ho J., 2010
.The Anti-inflammatory Effects of Water
Extract from Cordyceps militaris in Murine Macrophage. Mycobiology. 38(1): 46-51.
Xie C.Y., Gu Z.X., Fan G.J., 2009a. Production of cordycepin and mycelia by submerged fermentation of Cordyceps militaris in mixture natural culture. Applied Biochemistry and Biotechnology. 158:483–492.
Xie C.Y., Liu G.X., Gu Z.X., 2009b. Effects of culture conditions on mycelium biomass and intracellular cordycepin production of Cordyceps militaris in natural medium. Annua Microbiology. 59:293–299.
Xiong C.H., Xia Y.L., Zheng P., 2010. Developmental stage-specific gene expression profiling for a medicinal fungus Cordyceps militaris. Mycology 1:25–66.
Yahagi N., Yahagi R., Takano F., 2004. Growth of ascoscarps from cultured Cordyceps militaris(L.:Fr.) Fr. and Cordyceps formicarum Kobayasi in an agar medium. Nippon Kingakukai Kaiho. 45:15–19.
Yan H., Zhu D., Xu D., Wu J. and Bian X., 2008. A study on Cordyceps militaris polysaccharide purification, composition and activity analysis. African Journal of Biotechnology. 7 (22): 4004-4009.
Young-Joon A., Suck-Joon P., Sang-Gil L., Sang-Cheol S. and Don-Ha C., 2000.
Cordycepin: Selective Growth Inhibitor Derived from Liquid Culture of Cordyceps militaris against Clostridium spp. Journal of Agricultural and Food Chemistry. 48: 2744−2748.
Yu H.M., Wang B.S., Huang S.C., 2006. Comparison of protective effects between cultured Cordyceps militaris and natural Cordyceps sinensis against oxidative
damage. Journal of Agriculture and Food Chemistry. 54:3132–3138.
Yue D.C., Yang Y.P., Wang S.F., 1982. Preliminary study on stroma formation of Cordyceps militaris strain (Briefing).
Journal of China Medicinal Materrial. 05:7
Yue G.G.L., Lau C.B.S., Fung K.P., 2008. Effects of Cordyceps sinensis, Cordyceps militaris and their isolated compounds on ion transport in Calu-3 human airway epithelial cells. Journal of Ethno-pharmacology. 117:92–101.
Yuko O., Jung-Bum L., Kyoko H., Akio F., DongKi P. and Toshimitsu H., 2007. In Vivo Antiinfluenza Virus Activity of an
Immunomodulatory Acidic Polysaccharide
Isolated from Cordyceps militaris Grown on Germinated Soybeans. Journal of Agricultural and Food Chemistry. 55: 10194–10199.
Zhang J.Y., Wu K.L., Duan J., 2010. Influence of air permeability on growth of Cordyceps militaris. Guangdong Agricultural Science. 4:45–47.
Zhang X.K. and Liu W.X., 1997. Experimental studies on planting Cordyceps militaris (L. ex Fr.) Link with different culture materials. Edible Fungi China. 16(2):21–22.
Zhang Y.J., Li E., Wang C.S., 2012. Ophiocordyceps sinensis, the flagship fungus of China: terminology, life strategy and ecology. Mycology. 3:2–10.
Zhang Z., Lei Z., Lu Y., 2008. Chemical composition and bioactivity changes in stale rice after fermentation with Cordyceps sinensis. Journal of Bioscience and Bioengineering. 106: 188–93.
Zheng P., Xia Y.L., Xiao Ch.H., 2011. Genome sequence of the insect pathogenic fungus Cordyceps militaris, a valued traditional Chinese medicine. Genome Biology. 23; 12.
Zhong S., Pan H.J., Fan L.F., 2009. Advances in research of polysaccharides in Cordyceps species. Food Technology & Biotechnology. 47:304–312.
Zhou H.Y., Bian Y.B., 2007. Identification and selection of high cordycepin-yielding protoplast fusion products of Cordyceps militaris. Acta Edulis Fungi. 14(2):65–70.
Zhou L.H., Luo L.M., 2009. Preparation and regeneration of protoplasts from Cordyceps militaris. Hubei Agricultual Science. 48:1621–1624.

Facebook Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *