NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC HỆ SỢI TRONG NUÔI CẤY THUẦN KHIẾT CÁC CHỦNG NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO Cordyceps militaris 

TÓM TẮT

Trong những năm gần đây các loài nấm được quan tâm đến như một loại thực phẩm chức năng chăm sóc sức khỏe con người ngày một tăng lên. Ngoài ra chúng được các nhà nghiên cứu y dược học hết sức chú ý vì sự đa dạng về các hợp chất sinh học.

Đông trùng hạ thảo là một trong những loại thuốc cổ truyền Trung Quốc. Loài nấm này xâm nhiễm và phát triển trong một loài côn trùng sau đó làm cho ký chủ bị chết. Sau khi trải qua mùa đông bên trong ký chủ, đến mùa hè nó hình thành thể quả, nhú lên và dính liền với thân sâu đã chết.

Nấm Đông trùng hạ thảo Cordyceps militaris thuộc ngành phụ nấm túi được coi như là một dược liệu truyền thống quan trọng nhất của Trung Quốc đã được sử dụng để điều trị các bệnh nan y. Theo y học cổ truyền của Trung Quốc, nấm Đông trùng hạ thảo được dùng để điều trị thành công các chứng rối loạn lipit máu, viêm phế quản mạn, hen phế quản, viêm thận mạn tính, suy thận, rối loạn nhịp tim, cao huyết áp, viêm mũi dị ứng, viêm gan B mạn tính và thiểu năng sinh dục. Nó cũng được dùng trong điều trị những bệnh rối loạn miễn dịch và hỗ trợ điều trị ung thu.

Đặc điểm sinh học của nấm Cordyceps militaris bao gồm đặc điểm sinh trưởng, loại môi trường dinh dưỡng, pH của môi trường, nhiệt độ và ẩm độ không khí tối ưu cho sự phát triển của nấm đã được nghiên cứu. Kết quả chỉ ra rằng 8 chủng nấm Cordyceps militaris gồm 4 chủng thu thập ở Việt Nam, 3 chủng sưu tầm từ Nhật và 1 chủng ở Trung Quốc, tất cả đều sinh trưởng bình thường trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo, trong đó 4 chủng sinh trưởng nhanh bao gồm chủng HL2, chủng CM, chủng F1010 và chủng F1080 với tốc độ lần lượt là 104,66; 122,02; 107,64; 105,08 µm/giờ, 4/8 chủng nấm sinh trưởng chậm là chủng HL22, chủng HL34, chủng HL35 và chủng F1012 với tốc độ sinh trưởng đạt 69,95; 71,92; 79,37 và 80,36 µm/giờ. Các đặc điểm nuôi cấy cho sự phát triển tối ưu của hệ sợi được xác định là môi trường dinh dưỡng là PDA có bổ sung thêm 10% Nhộng tằm, nhiệt độ không khí thích hợp nhất là từ 20 – 25oC, một số chủng như HL2 và chủng F1012 cho sinh trưởng nhanh ở cả nhiệt độ thấp 15oC. Độ ẩm trong không khí trong khoảng 80 – 85%, và môi trường pH là axit từ 4,5 – 6,5.

Từ khóa: Cordyceps militaris, Điều kiện nuôi cấy, Đặc điểm sinh học, Nuôi cấy thuần khiết.

ĐẶT VẤN ĐỀ

Nấm Đông trùng hạ thảo là các loài nấm ký sinh trên sâu non hoặc nhộng hoặc sâu trưởng thành của một số loài côn trùng, lớp nhện. Vào mùa Đông nấm xâm nhiễm, ký sinh vào cơ thể côn trùng và làm cho côn trùng chết và nấm tồn tại trong cơ thể côn trùng dạng hệ sợi và là giai đoạn vô tính. Đến mùa Hè, nhiệt độ và ẩm độ không khí cao, hợi sợi nấm vô tính tiến hành giao phối và chuyển giai đoạn hữu tính, hình thành cây nấm (chất đệm) là cơ quan chứa bào tử vô tính và nhú lên khỏi mặt đất nhưng gốc vẫn dính liền vào thân sâu. Chính vì vậy mà nấm có tên gọi Đông trùng hạ thảo. Ngay từ thời xa xưa, người ta chú ý nhiều đến dược lý và dùng làm thuốc để chữa bệnh của loài nấm Đông trùng hạ thảo với 2 loài chính là Cordyceps sinensis và Cordyceps militaris. Loài nấm Cordyceps sinensis phân bố chủ yếu ở vùng núi cao thuộc dẫy núi Hymalaya có độ cao trên 4000m so với mực nước biển như vùng Tây Tạng (Trung Quốc), một số vùng thuộc Nepan và Butan. Loài Nấm Cordyceps militaris, phân bố ở vùng núi thấp hơn có độ cao từ 2000-3000m so với mực nước biển, có hàm lượng các hoạt chất có hoạt tính sinh học trong quả thể như cordycepin, mannitol, cordypolysaccarid, superoxide dismutise và nhiều thành phần khác tương đương, thậm chí còn cao hơn của loài Cordyceps sinensis. Nhờ các hợp chất hóa học này giá trị dược liệu chính của loại nấm Cordyceps militaris được các nhà khoa học thống kê như sau: kìm hãm sự phát triển của tế bào ung thư máu (Kim et al., 2006, Lee H.et al.,2006, Park C.et al.,2005), ung thư phổi, ung thư vú (Ahn Y.J. et al., 2001). Nhiều nghiên cứu cũng đã chứng minh nấm có hiệu quả trong chữa trị rối loạn chức năng của gan (Nan J.X et al. 2001), sự lão hoá, các chứng viêm tấy (Won S.Y and Park E.H., 2005). Ngoài ra còn có tác dụng kìm hãm sự oxy hoá của lipid, lipoprotein và lipoprotein tỷ trọng thấp (Klaunig J.E và Kamendulis L.M., 2004, Balaban R.S et al., 2005). Với giá trị hết sức có ý nghĩa đối với ngành y dược như vậy thì việc nghiên cứu đặc điểm sinh học của nấm nhằm nhân nuôi hệ sợi trong nuôi cấy thuần khiết là vô cùng quan trọng, đây là cơ sở để bảo tồn được nguồn gen quý và gây trồng quả thể trong giá thể nhân tạo.

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Đối tượng nghiên cứu

Các chủng nấm Cordyceps militaris (L.: Fr.) Link thuộc họ Clavicipitaceae, bộ Clavicipitales, sưu tập được có ký hiệu như sau: chủng Cordyceps militaris CM (chủng CM), chủng Cordyceps militaris F1010 (chủng F1010), chủng Cordyceps militaris F1012 (chủng F1012), chủng Cordyceps militaris F1080 (chủng F1080). Các chủng thu thập được tại Việt Nam có ký hiệu chủng Cordyceps militaris HL2 (chủng HL2), chủng Cordyceps militaris HL22 (chủng HL22), chủng Cordyceps militaris HL34 (chủng HL34), chủng Cordyceps militaris HL35 (chủng HL35).

  • Nội dung nghiên cứu

– Nghiên cứu đặc điểm của hệ sợi các chủng nấm Cordyceps militaris trong nuôi cấy thuần khiết
– Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng của hệ sợi
– Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đến sự sinh trưởng của hệ sợi
– Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự sinh trưởng của hệ sợi
– Nghiên cứu ảnh hưởng của pH môi trường đến sinh trưởng của hệ sợi
– Tổng hợp nhân tố sinh thái cơ bản tối ưu cho sinh trưởng của hệ sợi nấm

  • Phương pháp nghiên cứu

– Nghiên cứu đặc điểm của hệ sợi nấm trong nuôi cấy thuần khiết: Nghiên cứu cách thức mọc, màu sắc, tốc độ sinh trưởng của hệ sợi và khả năng sinh bào tử vô tính (bào tử chồi) của nấm. Sử dụng phương pháp quan sát, mô tả, đo đếm và chụp ảnh dưới sự hỗ trợ của kính hiển vi quang học Olympus BX50 và kính soi nổi Olympus SZ-PT.
– Nghiên cứu môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng và phát triển của hệ sợi: Thí nghiệm thực hiện với 5 loại môi trường dinh dưỡng khác nhau, chỉ tiêu đánh giá là sinh trưởng của hệ sợi, và sự hình thành bào tử vô tính (bào tử chồi).
+ Môi trường PDA: Môi trường PDA (Potato Dextrose Agar)
+ Môi trường P10: Môi trường PDA + 10% Peptone + Môi trường P20: Môi trường PDA + 20% Peptone
+ Môi trường N10: Môi trường PDA + 10% Nhộng tằm
+ Môi trường N20: Môi trường PDA + 20% Nhộng tằm
– Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đến sinh trưởng và phát triển của hệ sợi:
Thí nghiệm nuôi cấy nấm trong các thang nhiệt độ không khí khác nhau: 100C, 150C, 200C, 250C, 300C và 350C. Chỉ tiêu đánh giá là sinh trưởng của hệ sợi, và sự hình thành bào tử vô tính (bào tử chồi).
– Nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sinh trưởng và phát triển của hệ sợi: Thí nghiệm nuôi cấy nấm trong các thang ẩm độ không khí khác nhau: 75%, 80%, 85%, 90%, 95% và 100%. Chỉ tiêu đánh giá là sinh trưởng của hệ sợi, và sự hình thành bào tử vô tính (bào tử chồi).
– Nghiên cứu ảnh hưởng của độ pH môi trường đến sinh trưởng và phát triển của hệ sợi: Thí nghiệm nuôi cấy nấm trong các thang pH khác nhau: 3,5; 4,0; 4,5; 5,0; 5,5; 6,0; 6,5; 7,0; 7,5; 8,0 và 8,5. Chỉ tiêu đánh giá là sinh trưởng của hệ sợi, và sự hình thành bào tử vô tính (bào tử chồi).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Đặc điểm của hệ sợi nấm trong nuôi cấy thuần khiết

Chủng Cordyceps militaris CM: Hệ sợi nấm lúc đầu màu trắng sau già chuyển màu ngà và dần dần chuyển màu vàng đậm da cam, sợi nấm dài mọc thẳng, hệ sợi mọc tròn đều về các hướng, bông và sinh trưởng tương đối nhanh trên môi trường nhân tạo, đạt 122,02 mµ/giờ (Ảnh1).

Chủng Cordyceps militaris F1010: Hệ sợi nấm bông, ngắn, màu trắng. Nấm sinh trưởng nhanh trên môi trường nhân tạo, đạt 107,64 mµ/giờ (Ảnh 2).

Chủng Cordyceps militaris F1012: Trong điều kiện nuôi cấy thuần khiết, sợi nấm có màu trắng già có màu ngà, hệ sợi ngắn, ít bông. Hệ sợi sinh trưởng tương đối chậm, đạt 80,36 mµ/giờ (Ảnh 3).

Chủng Cordyceps militaris F1080: Hệ sợi nấm màu trắng khi già chuyển màu ngà, hệ sợi rất bông. Hệ sợi nấm sinh trưởng nhanh trong điều kiện nuôi cấy thuần khiết, đạt 115,08 mµ/giờ (Ảnh 4).

Chủng Cordyceps militaris HL2: Hệ sợi nấm ban đầu màu trắng sau già chuyển màu ngà, dạng bột, dễ phát tán khắp môi trường. Hệ sợi sinh trưởng nhanh trên môi trường nhân tạo, đạt 104,66 mµ/giờ. Trong nuôi cấy thuần khiết hình thành chồi bào tử phân sinh, có màu ngà, hình bông đuôi sóc, có hình dáng màu sắc gần giống với cây nấm ngoài tự nhiên nhưng phần hình chuỳ là dạng sợi bông xốp có dạng cây kem bông trên đó có đính các hạt bột trắng (Ảnh 5).

Chủng Cordyceps militaris HL22: Hệ sợi nấm màu trắng khi già chuyển màu vàng, hệ sợi ngắn ít bông. Hệ sợi sinh trưởng chậm, đạt 104,66 mµ/giờ (Ảnh 6).

Chủng Cordyceps militaris HL34: Hệ sợi nấm khi non màu trắng, khi già màu vàng đậm, hệ sợi bông. Sinh trưởng của hệ sợi chậm, đạt 71,92 mµ/giờ (Ảnh 7).

Chủng Cordyceps militaris HL35: Hệ sợi có màu trắng khi non, để già chuyển màu vàng đậm, hệ sợi bông. Trong điều kiện nuôi cấy thuần khiết nấm sinh trưởng chậm, đạt 79,37 mµ/giờ (Ảnh 8).

Tất cả 8 chủng nấm Cordyceps militaris đều có thể sinh trưởng tốt trên môi trường nhân tạo, nhưng trong đó có 4/8 chủng nấm sinh trưởng trên môi trường nhân tạo nhanh là chủng HL2, chủng CM, chủng F1010, chủng F1080 với tốc độ sinh trưởng lần lượt là 104,66; 122,02; 107,64; 105,08 µm/giờ, 4/8 chủng nấm sinh trưởng chậm trên môi trường nhân tạo trong đó có 3 chủng được thu thập ở Việt Nam là chủng HL22, chủng HL34, chủng HL35 và 1 chủng sưu tầm ở Nhật Bản là F1012 với tốc độ sinh trưởng đạt 69,95; 71,92; 79,37 và 80,36µm/giờ. Như vậy nhìn chung các chủng Cordyceps militaris có xuất xứ ở nước ngoài sưu tầm được đều sinh trưởng trên môi trường nhân tạo nhanh hơn các chủng nấm thu thập được ở Việt Nam. Tốc độ sinh trưởng của nấm có ý nghĩa rất lớn trong việc nuôi cấy trong điều kiện nhân tạo đặc biệt trong giai đoạn nuôi trồng thể quả nấm. Nghiên cứu xác định được tốc độ sinh trưởng của nấm nhanh hay chậm để có những kế hoạch cụ thể và biện pháp tác động kịp thời hợp lý tới quá trình nuôi trồng thể quả ví dụ thời gian cho từng giai đoạn như giai đoạn nuôi hệ sợi, giai đoạn sốc nhiệt, giai đoạn hình thành thể quả.

Ảnh hưởng của môi trường dinh dưỡng đến sinh trưởng của nấm

Hệ sợi nấm của 8 chủng nấm thuộc Cordyceps militaris được nuôi cấy trên 8 loại môi trường có thành phần dinh dưỡng khác nhau. Kết quả đánh giá sinh trưởng của hệ sợi nấm khi nuôi cấy trên các công thức môi trường dinh dưỡng khác nhau được thể hiện ở Hình 1.

Hình 1. Sinh trưởng hệ sợi nấm trên môi trường dinh dưỡng khác nhau

Nhìn vào hình 1 cũng thấy rõ cả 5 công thức môi trường dinh dưỡng nấm đều có thể sinh trưởng, tuy nhiên công thức môi trường N10 (PDA + 10% Nhộng tằm) cho sinh trưởng tốt nhất ở cả 8 chủng nấm, nghĩa là khi nuôi cấy nấm trên môi trường PDA có cộng thêm 10% Nhộng tằm sinh trưởng của hệ sợi nấm cho hiệu quả lớn nhất. Tiếp là môi trường PDA (Potato + D-Glucoza + Agar), N20 (PDA + 20% nhộng tằm), 2 môi trường này sinh trưởng của nấm có sự chênh lệch nhưng sự biến động này không đáng kể và cuối cùng là môi trường P10 (PDA + 10% Pepton). Như vậy, hệ sợi nấm Cordyceps militaris sinh trưởng thích hợp trên môi trường PDA có bổ sung thêm Nhộng tằm 10%. Tuy nhiên không phải cứ cho nhiều là nấm sinh trưởng càng nhanh, mà nên cho liều lượng phù hợp với nhu cầu của nấm là 10%. Kết quả này có ý nghĩa rất lớn vì nó là cơ sở cho việc nghiên cứu lựa chọn giá thể nhân tạo thích hợp để nuôi trồng thể quả nấm. Kết quả cũng cho thấy chủng HL35, sinh trưởng chậm trên cả 5 loại môi trường nuôi cấy và không thể hiện sự khác nhau về sinh trưởng của nấm ở các môi trường khác nhau.

Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đến sinh trưởng của nấm

Thí nghiệm nuôi cấy nấm ở các thang nhiệt độ không khí khác nhau: 15oC, 20oC, 25oC, 30oC, 35oC. Sinh trưởng của hệ sợi nấm của 8 chủng nấm được thể hiện trong hình 2. Kết quả cho thấy sinh trưởng của nấm ở các thang nhiệt độ không khí khác nhau rất rõ rệt. Ở nhiệt độ 30oC và 35oC hệ sợi nấm của cả 8 chủng sinh trưởng kém nhất. Ở nhiệt độ 15-25oC nấm sinh trưởng tốt nhất và mức đạt cực đại phụ thuộc vào từng chủng nấm cụ thể là: Chủng HL2, chủng F1012 sinh trưởng nấm tốt nhất ở nhiệt độ 15-25oC, chủng HL22, chủng HL34 và chủng HL35 tốt nhất ở 20oC, chủng CM và F1080 tốt nhất ở nhiệt độ 20-25oC, chủng F1010 đạt cực đại ở 25oC. Sợi nấm khi non luôn có màu trắng khi già chuyển màu ngà rồi vàng da cam, đặc biệt ở thang nhiệt độ thấp 15oC sợi nấm chuyển sang màu vàng da cam sớm hơn, chứng tỏ khi nuôi cấy nấm ở nhiệt độ thấp sợi nấm sớm đạt đến giai đoạn thành thục hơn. Các chủng nấm có xuất xứ ở Việt Nam ưa nhiệt độ thấp hơn so với các chủng nấm sưu tầm từ Nhật Bản và Trung Quốc.

Hình 2. Sinh trưởng hệ sợi nấm ở các thang nhiệt độ không khí khác nhau

Ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sinh trưởng của nấm

Độ ẩm là một nhân tố rất quan trọng có ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng của nấm và hình thành thể quả nấm. Thí nghiệm được tiến hành với 6 thang độ ẩm không khí khác nhau: 75, 80, 85, 90, 95 và 100%. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sinh trưởng nấm thông qua đường kính sinh trưởng của hệ sợi nấm được trình bày trong hình 3. Tất cả 8 chủng nấm Cordyceps militaris khi nuôi cấy ở các thang độ ẩm không khí khác nhau sinh trưởng của hệ sợi nấm cũng khác nhau. Hệ sợi nấm sinh trưởng được trong khoảng độ ẩm không khí từ 75-100%. Tuy nhiên ở độ ẩm phù hợp thì nấm sinh trưởng đạt kết quả tối ưu, ở độ ẩm chưa phù hợp nấm sinh trưởng kém hơn. Trong thí nghiệm cả 8 chủng nấm sinh trưởng tốt ở độ ẩm không khí 75-90%, nhưng đường kính sinh trưởng của hệ sợi nấm lớn nhất đều ở công thức độ ẩm không khí 85%. Tiếp theo là độ ẩm 80% như vậy độ ẩm không khí tối ưu cho nấm sinh trưởng là 80-85%, nhưng tối ưu nhất là 85%.

Hình 3. Sinh trưởng của nấm ở thang độ ẩm không khí khác nhau

Ảnh hưởng của pH môi trường đến sinh trưởng của hệ sợi

Kết quả xác định pH môi trường tối ưu cho sinh trưởng hệ sợi nấm của các chủng Cordyceps militaris cho thấy sinh trưởng của hệ sợi nấm ở các môi trường có độ pH khác nhau là có sự khác nhau. Nhóm cho sinh trưởng đường kính nấm lớn đều ở môi trường có độ pH trung tính 4,5 – 6,5. Cụ thể chủng HL2 môi trường có pH = 5,0 là tốt nhất cho nấm sinh trưởng, chủng HL22, HL34 môi trường có pH = 6,0 là tốt, chủng F1080 và F1010 thích nghi với pH môi trường = 6,5 nhất. Các chủng có độ thích nghi rộng hơn là HL35 sinh trưởng nấm tốt nhất ở pH môi trường từ 5,0 – 6,5, chủng CM từ 4,5 – 6,5, chủng F1012 từ 5,0 – 5,5 (hình 4).

Hình 4. Sinh trưởng của nấm ở các pH môi trường khác nhau

Tổng hợp nhân tố sinh thái cơ bản tối ưu cho sinh trưởng của nấm

Từ những kết quả về đặc điểm sinh học của hệ sợi nấm trong điều kiện nuôi cấy thuần khiết ta có kết quả tổng hợp các nhân tố sinh thái cơ bản thích hợp nhất cho từng chủng nấm sinh trưởng, có nghĩa là khi nuôi cấy nhân tạo 8 chủng nấm Cordyceps militaris trong điều kiện có các nhân tố sinh thái như môi trường dinh dưỡng, nhiệt độ, độ ẩm không khí và pH môi trường phù hợp như trình bày trong Bảng 1 thì nấm cho sinh trưởng tối ưu nhất.

Bảng 1. Tổng hợp nhân tố sinh thái cơ bản tối ưu cho sinh trưởng của nấm

TT Nhân tố

/chủng nấm

Nhân tố sinh thái cơ bản

Môi trường dinh dưỡng Nhiệt độ  (oC) Độ ẩm  (%) pH  môi trường
1 HL2 N10 15, 20 và 25 85 5,0
2 HL22 N10 20 80 và 85 6,0
3 HL34 N10 và N20 20 80 và 85 6,0
4 HL35 N10, N20,

PDA, P10,

P20

20 80, 85 và 90 5,0; 6,0

6,5 và 5,5

5 CM N10 20 và 25 80 và 85 4,5 và 6,0
6 F1010 PDA và N10 25 85 6,5
7 F1012 N10 15, 20 và 25 85 5,0 và 5,5
8 F1080 P20, PDA,  N10, N20 20 và 25 80 và 85 6,5

Kết quả ở bảng trên cho thấy nhìn chung thì 8 chủng nấm đều thích nghi ở môi trường dinh dưỡng là PDA có bổ sung thêm 10% nhộng tằm, nhiệt độ không khí thích hợp nhất là từ 20-25oC, một số chủng như HL2 và chủng F1012 cho sinh trưởng cao ở cả nhiệt độ thấp 15oC. Độ ẩm trong không khí trong khoảng 80-85%, và môi trường pH là axit từ 4,5-6,5.

KẾT LUẬN

1. Cả 8 chủng nấm Cordyceps militaris đều sinh trưởng được trên môi trường dinh dưỡng nhân tạo trong đó có 4/8 chủng sinh trưởng nhanh bao gồm chủng HL2, chủng CM, chủng F1010 và chủng F1080 với tốc độ lần lượt là 104,66 µm/giờ; 122,02 µm/giờ; 107,64 µm/giờ; 105,08 µm/giờ. Có 4/8 chủng nấm sinh trưởng chậm trong đó có 3 chủng được thu thập ở Việt Nam là chủng HL22, chủng HL34, chủng HL35 và 1 chủng sưu tầm ở Nhật Bản là chủng F1012 với tốc độ sinh trưởng đạt 69,95 µm/giờ; 71,92 µm/giờ; 79,37 µm/giờ và 80,36µm/giờ. Chủng CM cho sinh trưởng nhanh hơn cả.

2. Điều kiện tối ưu cho các chủng nấm Cordyceps militaris sinh trưởng trong điều kiện nuôi cấy thuần khiết là:
– Chủng HL2: Môi trường dinh dưỡng N10 (PDA + 10% Nhộng tằm), nhiệt độ từ 15-25oC, độ ẩm không khí 85% và pH = 5,0.
– Chủng HL22, HL34: Môi trường PDA có bổ sung 10 – 20% Nhộng tằm, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 80-85% và pH = 6,0.
– Chủng HL35: Cả 5 công thức môi trường N10; N20; PDA; P10; P20, nhiệt độ 20oC, độ ẩm 80-85% và pH = 5,0-6,5.
– Chủng CM: Môi trường PDA có bổ sung 10% Nhộng tằm, nhiệt độ 20-25oC, độ ẩm 80-85% và pH = 4,5; 6,5.
– Chủng F1010: Môi trường PDA và N10, nhiệt độ 25oC, độ ẩm 85% và pH = 6,5.
– Chủng F1012: Môi trường N10, nhiệt độ 15 – 25oC, độ ẩm 85% và pH = 5,0 – 5,5.
– Chủng F1080: Môi trường dinh dưỡng P20; PDA; N10; N20, nhiệt độ 20-25oC, độ ẩm 80 85% và pH = 6,5.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ahn Y.J., Park S.J., Lee S.G., Shin S.C., Choi D.H. (2000), “Cordycepin: selective growth inhibitor derived from liquid culture of Cordyceps militaris against Clostridium spp.”, J. Agric. Food Chem., 48, 2744-2748.
2. Kim G.Y., Ko W.S., Lee J.Y., Lee J.O., Ryu C.H., Choi B.T., Park Y.M., Jeong Y.K., Lee K.J., Choi K.S., Heo M.S., Choi Y.H. (2006), “Water extract of Cordyceps militaris enhances maturation of murine bone marrow- derived dendritic cells in vitro”, Biol .Pharm. Bull. 29, 354-360.
3. Klaunig JE, Kamendulis LM. (2004), “The role of oxidative stress in carcinogenesis”, Annu. Rev. Pharmacol. 44, 239-267.
4. Lee H, Kim Y.J., Kim H.W., Lee D.H., Sung M.K., Park T. (2006), “Induction of apoptosis by Cordyceps militaris through activation of caspase-3 in leukemia HL60 cells”, Biol. Pharm. Bull. 29, 670-674.
5. Nan J.X., Park E.J., Yang B.K., Song C.H., Ko G., Sohn D.H. (2001), “Antifibrotic effect of extracellular biopolymer from submerged mycelial cultures of Cordyceps militaris on liver fibrosis induced by bile duct ligation and scission in rats”, Arch. Pharm. Res. 24, 327-332.
6. Won S.Y. and Park E.H. (2005), “Anti-inflammatory and related pharmacological activities of cultured mycelia and fruiting bodies of Cordyceps militaris”. J. Ethnopharmacol .96, 555- 561.

Nguồn tham khảo: Phạm Quang Thu, Lê Thị Xuân, Nguyễn Mạnh Hà. NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC HỆ SỢI TRONG NUÔI CẤY THUẦN KHIẾT CÁC CHỦNG NẤM ĐÔNG TRÙNG HẠ THẢO Cordyceps militaris. Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam

Facebook Comments

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *